It is true that keeping fit will benefit a person’s health in many ways. It has become clear in recent years, that a large number of people are doing less and less exercise and this is now causing many serious illnesses, putting a strain on doctors and hospitals. However, some experts believe that too much exercise can do just as much (631)________.
Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, (632) __________. Diet is also extremely important and I would argue that it is probably even more important than exercise, although the ideal is for both of these factors to work together. It seems to me that many people are unwilling to put in the effort required to become fitter.
However, (633) __________. So people are urged to take moderate exercise and eat moderately healthily rather than embarking on extreme diets and training. In too many instances, ultra-fit people have had heart attacks or dropped down dead.
In all, governments need to find ways of motivating people to take responsibility for their own health. People need to realize that eating healthy food does not have to cost a (634)________, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves. People need better (635) __________ about their health.
Câu 631:
A. ruin B. destruction C. damage D. hurt
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
fall into/ go to ruin: gây ra sự đổ nát, suy đồi
bring (about)/ cause destruction: gây ra sự phá hủy
do damage: gây thiệt hại
feel/cause hurt: cảm thấy/gây ra sự đau đớn
=> However, some experts believe that too much exercise can do just as much damage.
Tạm dịch: Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng tập thể dục quá nhiều có thể gây ra thiệt hại nhiều như lợi ích của nó vậy.
Câu 632:
A. it not only keeps us healthy by this factor
B. it is not the only factor which keeps us healthy
C. there is only one way to keep us healthy
D. health can be maintained by just only one factor
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
A. nó không chỉ giúp chúng ta khỏe mạnh nhờ yếu tố này
B. nó không phải là yếu tố duy nhất giúp chúng ta khỏe mạnh
C. chỉ có một cách để giữ cho chúng ta khỏe mạnh
D. sức khỏe có thể được duy trì chỉ nhờ một yếu tố
Dựa vào ngữ cảnh, đoạn văn giới thiệu một cách thức giữ gìn sức khoẻ nữa là chế độ ăn uống. Vì vậy, tập thể dục không phải là phương thức duy nhất để giúp chúng ta khoẻ mạnh. Như vậy, đáp án B phù hợp về nghĩa.
=> Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, it is not the only factor which keeps us healthy.
Tạm dịch: Mặc dù đúng là tập thể dục vừa phải như đi bộ có thể rất có lợi cho sức khỏe của một người, nhưng đó không phải là phương thức duy nhất giúp chúng ta khỏe mạnh.
Câu 633:
A. too much exercise can also cause problems
B. exercising too little can also cause problems
C. problems result in many extreme exercising
D. the problems of exercising too much
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
Loại đáp án D (cụm danh từ) vì vị trí cần điền là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ - động từ.
Xét nghĩa của các đáp án:
A. too much exercise can also cause problems : tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây ra vấn đề
B. exercising too little can also cause problems : tập thể dục quá ít cũng có thể gây ra vấn đề
C. problems result in many extreme exercising : vấn đề dẫn đến nhiều bài tập quá mức
Đoạn văn đưa ra lời khuyên tập thể dục một cách vừa sức để đảm bảo sức khoẻ nên đáp án A phù hợp nhất.
Câu 634:
A. benefit B. wealth C. treasure D. fortune
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
cost a fortune: đắt đỏ
benefit (n): lợi ích
wealth (n): sự giàu có
treasure (n): báu vật
People need to realize that eating healthy food does not have to cost a fortune, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves. People need to be better educated about their health.
Tạm dịch: Mọi người cần nhận ra rằng ăn thực phẩm lành mạnh không hề đắt đỏ, và cũng không khó để tự chuẩn bị bữa ăn lành mạnh. Mọi người cần được giáo dục tốt hơn về sức khỏe của họ.
Câu 635:
A. educating B. to educate C. educated D. educate
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
To V/ Ving
Lời giải
S + need + to V: cần làm gì (dạng chủ động)
S + need + Ving: cần được/ bị làm gì (dạng bị động)
=> People need better educating about their health.
Tạm dịch: Mọi người cần được giáo dục tốt hơn về sức khỏe của họ.