An endangered species is a type of organism (631)_____ is threatened by extinction. Species become endangered for the main reason. loss of habitat. A loss of habitat can happen naturally. Dinosaurs, (632) _____, lost their habitat about 65 million years ago. The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid (633) _____ the Earth. The impact of the asteroid forced debris into the atmosphere, reducing the amount of heat and light that reached Earth’s surface. The dinosaurs were unable to adapt to this new, cooler habitat. Dinosaurs became endangered, then extinct.
Human activity can also contribute to a loss of habitat. Development for housing, industry, and agriculture reduces the habitat of native organisms. This can happen in (634)_____ different ways.
Development can eliminate habitat and native species directly. In the Amazon rain forest of South America, developers have cleared hundreds of thousands of acres. To “clear” a piece of land is to remove all trees and (635)_____ from it. The Amazon rain forest is cleared for cattle ranches, logging, and urban use.
Adapted from https.//education.nationalgeographic.org
Câu 631:
A. when B. where C. who D. that
Đáp án
that
Giải thích
Giải thích: Đại từ quan hệ that là phù hợp nhất thay thế cho danh từ chỉ sự vật,sự việc
Trích bài: An endangered species is a type of organism that is threatened by extinction.
Tạm dịch: Một loài có nguy cơ tuyệt chủng là một loại sinh vật đang bị đe dọa tuyệt chủng.
Câu 632:
A. like B. however C. for instance D. such as
Đáp án
for instance
Giải thích
Giải thích: Từ nối for instance: ví dụ là phù hợp nhất
Trích bài: Dinosaurs, for instance, lost their habitat about 65 million years ago.
Tạm dịch: Chẳng hạn như khủng long đã mất môi trường sống của chúng cách đây khoảng 65 triệu năm.
Câu 633:
A. making B. taking C. getting D. striking
Đáp án
striking
Giải thích
striking (adj): nổi bật
strike (v): đâm vào, đi vào, đến, đánh, tấn công
Câu này mang nghĩa rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên ta có động từ strike (đâm vào,đánh trúng, tấn công) thành striking.
Trích bài: The hot, dry climate of the Cretaceous period changed very quickly, most likely because of an asteroid striking the Earth.
Tạm dịch: Khí hậu nóng, khô của Kỷ Creta thay đổi rất nhanh, rất có thể là do một tiểu hành tinh đâm vào Trái đất.
Cretaceous (adj): Kỷ Creta có nghĩa là (địa lý,địa chất) có phấn trắng
Câu 634:
A. each of B. amount of C. a number of D. a great deal of
Đáp án
a number of
Giải thích
Ta có từ chìa khóa “ways” là danh từ đếm được ở số nhiều nên loại “amount of” và “a great deal of” vì nó chỉ đi với danh từ không đếm được.
each of đi với danh từ đếm được số nhiều nhưng không hợp nghĩa trong câu văn nên loại.
a number of đi với danh từ đếm được ở số nhiều nên nên là phù hợp nhất về nghĩa và về cấu trúc.
Trích bài: This can happen in a number of different ways.
Tạm dịch: Điều này có thể xảy ra theo một số cách khác nhau.
Câu 635:
A. variety B. vegetations C. vegetarian D. vegetation
Đáp án
vegetation
Giải thích
variety (n): nhiều,đa dạng (loại vì sai về nghĩa)
vegetations(n): thảm thực vật (loại vì thảm thực vật không có hình thức số nhiều)
vegetarian (n): người ăn chay
vegetation (n): thảm thực vật
Trích bài: To “clear” a piece of land is to remove all trees and vegetation from it.
Tạm dịch: Để "dọn sạch" một mảnh đất là loại bỏ tất cả cây cối và thảm thực vật khỏi mảnh đất đó.